KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ KỸ THUẬT IN FLEXO

27/09/2021
Tài liệu

Lịch sử phát triển:

  • Ra đời từ những năm 40-50 của thế kỷ 20
  • 1995 – 2000 có những bước tiến vượt bậc và mang lại kỹ thuật mang tính kinh tế cao.

Ưu điểm:

  • Đa dạng vật liệu in
  • Tốc độ in cao/ ổn định
  • Cấu hình đơn giản, hiệu quả kinh tế in Nhược điểm:
  • Tốn nhiều đơn vị in cho cùng một bài mẫu
  • Phù hợp đơn hàng in số lượng vừa & lớn
  • Công nghệ chế tạo khuôn in phức tạp đòi hỏi kỹ thuật cao.
  • Chất lượng in còn thấp so với offset & gravure (in ống đồng).

Định nghĩa:

  • Là kỹ thuật in cao.
  • Bản in có tính đàn hồi.

 

Các thành phần cơ bản của máy in cuộn Flexo nhãn hàng:

  • Bộ phận xả cuộn, cấp vật liệu.
  • Bộ phận in.
  • Bộ phận sấy.
  • Bộ phận bế (diecut).
  • Đầu ra, bộ phận thu cuộn.

Cấu tạo đơn vị in:

  • Trục Anilox.
  • Hệ thống cấp mực.
  • Trục khuôn in.
  • Trục ép in.

 

 

Trục Anilox:

  • Là bộ phận quan trọng và khá đặc trưng trong phương pháp in Flexo.
  • Cung cấp mực và điều chỉnh lượng mực cần thiết.
  • Khi đánh giá cần lưu ý đến khả năng chống mài mòn và hình dạng, góc của cell.

 

Trục Anilox:

  • Vật liệu chế tạo:
    • Dạng gốm trơn, khả năng chống mài mòn cao, rẻ tiền, khó kiểm soát lượng mực truyền lên.
    • Dạng gốm hoa văn (textured Ceramic).
    • Gốm khắc bằng Laser: Chất lượng, giá thành cao.
    • Thép không rỉ độ bền cao hoặc Ni/Cu/Cr.
    • Carbon fiber.
  • Phương pháp chế tạo:
    • Ăn mòn.
    • Khắc điện tử góc 45°.
    • Khắc Laser góc 60°.

Các thông số cần quan tâm khi chọn trục anilox:

  • Kích thước trục.
  • Góc xoay.
  • Số cell/inch (độ phân giải).
  • Hình dạng và kích thước các lỗ cell.

Cấu trúc cell:

  • Tiêu chuẩn thế giới ngày nay cho in flexo: hexan 60°:
  • Các lỗ cell được sắp xếp khít và chặt chẽ hơn, tăng thêm 15% số lượng lỗ trong cùng đơn vị diện tích.
  • Lỗ cell nông hơn trong khi vẫn cung cấp đủ mực in.
  • Tránh được hiện tượng sọc (so với góc 300) bởi vì thành vách ngăn không nằm.

 

Tần số:

  • Ảnh hưởng đến thể tích chứa mực và phụ thuộc vào tính chất mặt hàng in và vật liệu.
  • Gấp 4-5 lần tần số trame.
  • Kích thước điểm tram vùng sáng (2-3%) không được nhỏ đường kính của cell.

Tần số:

  • BCM: 7- 55 BCM.

 

Thể tích chứa mực (Anilox volume):

  • Đơn vị tính: BCM (billion cubic microns per square inch). Thông số này của trục anilox thường 7-55 BCM.
  • Độ sâu của cell = 23%-33% độ mở của cell.
  • Đảm bảo độ đậm mực cần thiết với độ dày lớp mực mỏng nhất.

 

  • Ưu và nhược điểm của tỉ số giữa độ sâu và độ mở cell:

 

Cách lựa chọn trục Anilox phù hợp với cấu hình, khổ in & tính chất ấn phẩm:

Theo đề nghị của Gallus:

Theo đề nghị của Harper Corparation of America:

Khuôn in:

  • Các yếu tố cần quan tâm khi chế tạo khuôn in:
    • Phương pháp chế tạo.
    • Độ sâu phần tử in.
    • Độ dày.
    • Độ đàn hồi bản.
  • Độ sâu phần tử in:
    • Độ sâu phần tử in ứng với độ dày bản in theo đề xuất nhà cung cấp:
    • Ảnh hưởng đến: biến dạng, nhận và truyền mực.
    • Bản mỏng: In tram, in chất lượng cao.
    • Bản dày hơn: Dùng cho in carton gợn sóng.

Mối liên hệ giữa độ sâu phần tử in với những độ dày bản khác nhau:

 

Plate Thickness

Ideal Relief Depth

Max Relief Depth

0.045” (1.14mm)

0.018” – 0.022”

0.022”

0.067” (1.70mm)

0.018” – 0.022”

0.025”

0.112” (2.84mm)

0.020” – 0.025”

0.030”

0.250” (6.35mm)

0.050” – 0.070”

0.070”

 

Độ dày bản:

  • Kiểm soát để bù trừ co dãn trong quá trình in.
  • Gia tăng tầng thứ / biến dạng phần tử.
  • Tính toán áp lực in chính xác.

 

Dạng sản phẩm

Độ dày

Label, Flexible Backing

1.7 mm

Folding Carton, túi vải tái chế

3.18 – 6.35 mm

Dung sai độ dày bản

12 microns

 

Thông số

Loại bản ACE Digital

Độ dày bản (mm)

0.76

1.14

1.7

3.18

 

Độ đàn hồi bản, Shore A

 

86

 

78

 

70

 

66

 

Độ đàn hồi:

  • Độ đàn hồi cao thì dễ dàng truyền mực tốt lên vật liệu in nhưng dễ làm biến dạng phần tử.

Mô tả

Thông số

Độ cứng (DIN 53505)

25 - 70 Shore A

Giấy, phim

45 - 60 Shore A

Carton

25 - 40 Shore A

 

 

Specifications

DuPont

Cyrel

DPU

Kodak Flexcel NX

Toyobo Cosmolight QS

Thickness, mm

1.14

1.14

1.14

Hardness, Shore A

76

73

77

Resolution, %

1-95

0.4-99

1-95

Chia sẻ

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG PHỤC CHẾ MÀU TRONG QUÁ TRÌNH IN

In là quá trình ta nhìn thấy được màu sắc thực sự, không còn trên file qua màn hình máy tính. Chất lượng phục chế màu sắc cũng sẽ bị ảnh hưởng bởi quá trình này, vì vậy ở bài viết này Prima.vn cùng bạn đọc điểm qua một số yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng phục chế màu trong quá trình in ấn.

KIỂM ĐỊNH TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG BAO BÌ GIẤY

Trong quá trình chuyển đổi từ sản xuất in thương mại sang in bao bì giấy, các nhà in thường bỡ ngỡ với các yêu cầu không chỉ đơn thuần là chất lượng in nữa và bây giờ nó là chất lượng của bao bì. Vậy chất lượng bao bì giấy là gì? Làm sao kiểm định và quan trọng nhất là các nhà in phải thực hiện việc này ra sao?

ĐO VÀ KIỂM TRA ĐẶC TRƯNG IN

Các loại thang kiểm tra Việc đo các đặc tính của các đặc trưng in không những quan trọng trong việc cung cấp các quy cách trong các giai đoạn sản xuất in mà còn giúp kiểm soát kết quả in thật đúng như tờ in thử. Các thông số kiểm tra được xác định thông qua các phần tử kiểm tra được gắn kèm hình ảnh in.

CÁC ĐẶC TRƯNG KHI IN VÀ THUỘC TÍNH CỦA CHÚNG

Các đặc trưng in: Đối với chế bản, các đặc trưng in có thể được định nghĩa là “Các ảnh hưởngđược kết hợp của một số các đặc trưng cần phải được bù trừ khi tạo racác bản tách màu”. Các thuộc tính của các đặc trưng in: Trong quá trình chế bản, các đặc trưng in xác định sự cân chỉnh máy quét và thường được xác định theo các dữ liệu về mật độ tờ in và cân bằng xám. Đối với quá trình in, các đặc trưng in được định nghĩa là : “Tập hợp các đặc trưng có ảnh hưởng đến phục chế in và ảnh hưởng đến sự chính xác giữa tờ in thử và tờ in thật cũng như giữa các tờ in trong một lần in hay giữa nhiều lần tái bản”. Có nhiều yếu tố biến đổi gây ra sự khác biệt giữa tờ in thử và tờ in thật, giữa các tờ in trong một lần in và giữa các lần in. Các yếu tố này có thể được phân thành các thuộc tính cơ bản như sau:  •    Bề mặt tờ in•    Màu mực cơ bản (tông màu, mật độ)•    Sự truyền tông (gia tăng tầng thứ)•    Màu mực sơ cấp (sự nhận mực, thứ tự  in chồng màu)•    Cân bằng xám. Mặc dù các thuộc tính này được liệt kê như những thuộc tính riêng lẻ nhưng chúng không thể tách rời nhau mà trong thực tế chúng có ảnh hưởng qua lại lẫn nhau. Tuy nhiên chúng ta cần phải đo các thuộc tính này một cách riêng biệt để có thể xem xét ảnh hưởng của chúng đến sự biến đổi tổng thể.