KIỂM ĐỊNH TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG BAO BÌ GIẤY

22/11/2021
Tin tức

Trong quá trình chuyển đổi từ sản xuất in thương mại sang in bao bì giấy, các nhà in thường bỡ ngỡ với các yêu cầu không chỉ đơn thuần là chất lượng in nữa và bây giờ nó là chất lượng của bao bì. Vậy chất lượng bao bì giấy là gì? Làm sao kiểm định và quan trọng nhất là các nhà in phải thực hiện việc này ra sao?

Bao bì không đơn thuần là vật chứa đồ mà nó còn phải thỏa mãn nhiều chức năng khác như tiện dụng, vận chuyển, và quan trọng nhất là tính bảo vệ, an toàn …Trong khi tính tiện dụng chủ yếu phụ thuộc vào thiết kế của bao bì thì tính bảo vệ và an toàn cho hàng hóa phụ thuộc chủ yếu vào các đặc tính vật lý của bao bì. Làm sao chúng ta kiểm định nó.

Trong ngành công nghiệp bao bì giấy, các phương pháp kiểm định được chuẩn hóa tạo thành một ngôn ngữ chung trong việc trao đổi thông tin về các tính chất của sản phẩm.  Nó là ngôn ngữ được sử dụng giữa những người sản xuất và những người đặt hàng sản phẩm bao bì giấy cũng như để trao đổi thông tin giữa các thành phần của chuỗi cung ứng và để phát triển các sản phẩm mới.

Điều này đặc biệt quan trọng khi sản phẩm bao bì giấy phục vụ việc xuất khẩu, và đó là lý do mà việc tiêu chuẩn hóa cần được được quan tâm đặc biệt. Mỗi khâu trong một chuỗi cung ứng (ví dụ như giấy bề mặt được cung cấp cho nhà sản xuất tấm các-tông sóng), cần xác định những yêu cầu cụ thể có khả năng xác định tính chất của nguyên liệu để bảo đảm chất lượng sản phẩm cuối cùng. Chính vì vậy kiểm định không chỉ giới hạn ở sản phẩm cuối cùng mà đối với chúng ta còn kiểm định cả vật tư đầu vào.

Thị trường cần việc kiểm định được tiêu chuẩn hóa. Chính vì vậy thị trường cũng phát triển có chủ đích các phương pháp kiểm định cũng như các thiết bị để đo được các tính chất quan trọng nhất của sản phẩm bao bì giấy theo một phương cách xác định rõ ràng. Các phương pháp kiểm định được phát triển theo nguyên tắc thông qua sự hợp tác giữa các nhà sản xuất thiết bị thí nghiệm, viện nghiên cứu, các tổ chức chi nhánh và các thành viên của họ. Rất   nhiều phương pháp kiểm định sau này được tiêu chuẩn hóa cho nhiều quốc gia cũng như quốc tế. Cuối bài có danh sách tên và địa chỉ của các tổ chức quan trọng nhất chịu trách nhiệm về các vấn đề  tiêu chuẩn hóa.

Tổng quát các lãnh vực kiểm định bao bì giấy.

Kiểm định độ chịu lực của bao bì. Độ chịu bục là một trong những tính chất sớm nhất được chấp nhận để mô tả tính chất sức chịu của tấm các-tông sóng. Vì thế độ chịu bục được sử dụng cùng với định lượng để phân loại tấm các-tông sóng ở Châu Âu   và Hoa Kỳ. Việc vận chuyển lưu trữ các-tông sóng thông qua bốc xếp với giá kệ, đóng thùng container vì thế sức chịu xếp chồng của hộp các-tông sóng càng ngày càng trở nên quan trọng. Kết quả là sức  chịu ECT và sức chịu uốn của tấm các-tông sóng cũng được quan tâm nhiều hơn.

Trong tiêu chuẩn chất lượng về tấm các-tông sóng, thì ECT,  độ chịu bục, FCT và các yếu tố chống chọi với môi trường cũng được đưa vào như độ hấp thụ nước theo Cobb hay độ  thấu khí,    hàm lượng ẩm.

Để bao vệ hàng hóa trong quá trình vận chuyển chúng ta có các quy trình kiểm định và đánh giá theo ISTA đối với các thử nghiệm drop test , độ bền rung ….

Các phương pháp kiểm định tiêu chuẩn cho bao bì giấy

Phương thức/ Tính chất

SIS

SCAN

DIN

TAPPI

ASTM

BS

ISO

FEFCO

Độ chịu bục (của tấm các-tông sóng)

843006

P 25

53141

T 810

[D 2738-71]

3137

2759

No. 4

 

Kiểm định nén dập dọc gân sóng

 

843005

 

P 33

 

53149

T 811

T 823

T 838

T 839

 

D 2808-69

 

6036

 

3037

13821

 

No. 8

Kiểm định nén hộp

843010

 

55440

T 804

D 642-76

   

No. 50

Kiểm định nén với khoảng cách ngắn

 

P 46

54518

T 826

 

7325

9895

 

Kiểm định nén dập vòng

 

P 34

53134

T 818

T 822

D1164

 

12192

 

Kiểm định nén dập các-tông sóng

 

P 42

 

T 824

       

Kiểm định nén dập phẳng

843007

P 32

 

T 825

[D 1225-66]

 

3035

No. 6

Kiểm định nén dập Concora

 

P 27

53143

T 809

[D 2806-69]

 

7263

 

Độ hấp thụ nước (Cobb)

843008

P 12

53132

T 441

[D 3285-73]

2644

535

No. 7

Bề dày (của tấm các-tông sóng)

843009

P 31

         

No. 3

Bề dày (của giấy)

 

P 7

53105

T 411

[D 645-67]

4817

3034

 

Độ cứng uốn (của tấm các-tông sóng)

 

P 65

53121

T 820

T 836

 

3748

2493

 

 

Các tính chất sức chịu kéo

 

P 16

P 38

P 64

 

53112

T 404

T 494

 

D 828-60

4415

2922

1924/1

1924/2

1924/3

 

Độ nhám, Bendtsen

 

P 21

P 84

53108

   

4420

8791/2

 

Độ nhám, Sheffield

     

T 538

   

8791/3

 

Độ nhẵn, Bekk

   

53107

     

5627

 

Độ thấu khí, Gurley

 

P 19

 

T 460

 

2925

5636-5

 

Độ thấu khí, Bendtsen

 

P 60

53120-1

   

2923

5636-3

 

Độ thấu khí, Sheffield

     

T 547

   

5636-4

 

Mật độ khối lượng (của tấm các- tông sóng)

   

53104

 

D 646-86

3432

 

No. 2

No. 10

Sức chịu xé, Elmendorf

 

P 11

53128

T 414

 

4468

1974

 

Sức chịu xé, Brecht/lmset

   

53115

         

Độ kết dính kim găm

     

T 821

     

No. 11

Năng lượng xuyên thủng

 

P 23

53142

T 803

[D 781-68]

4816

3036

No. 5

Hàm lượng ẩm

P 4

53103

T 412

D 644-55

3433

287

 

Môi trường không khí kiểm định

 

P 2

 

T 402

D 685-73

3431

187

 

Độ tách lớp

   

53133

T 812

     

No. 9

Tiêu chuẩn TCVN

Bộ khoa học và công nghệ – tổng cục đo lường chất lượng đã ban hành bộ tiêu chuẩn TCVN tương đối hoàn chỉnh cho lãnh vực sản xuất bao bì giấy.

Tuy nhiên trong một số trường hợp bao bì phục vụ xuất khẩu khách hàng hoặc đối tác sẽ yêu cầu một trong các tiêu chuẩn phổ dụng quốc tế như :

  • TAPPI (Technical Association of the Pulp and Paper Industry – Hiệp hội kỹ thuật của ngành công nghiệp giấy và bột giấy.).
  • ASTM International, founded as the American Society for Testing and Materials
  • FEFCO The European Federation of Corrugated Board Manufacturers

Ngoài ra còn nhiều các tiêu chuẩn khác nhau cho bao bì giấy tùy theo yêu cầu của khách hàng . Việc tìm hiểu và thực hiện các tiêu chuẩn kiểm định bao bì giấy là bắt buộc trong quá trình sản xuất chính vì vậy đây là lĩnh vực các nhà sản xuất bao bì giấy phải quan tâm và thực hiện .

Danh sách các viện, tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế hiện nay

  • Viện Chuẩn Hóa Quốc Tế
    • 1, rue de Varembé, Case postale 56 CH-1211 Geneva 20 Switzerland
    • iso.org
  • Tổ Chức Chuẩn Hóa Quốc Gia AFNOR
    • 11, avenue Francis de Presensé 93571 Saint-Denis La Plaine Cedex France
    • afnor.fr
  • BSI
  • CSA
    • 5060 Spectrum Way Mississauga, Ontario L4W 5N6 Canada
    • csa.ca
  • DIN
    • BurggrafenstraBe 6 10787 Berlin Germany
    • din.de
  • GOST
    • of metrology of Gosstandart of Russian Federation Leninsky pr. 9 117049 Moscow Russia
    • gost.ru
  • IBN
    • Avenue de la Brabanconne 29 1000 Brussels Belgium
    • ibn.be
  • JISC
    • Standards Departement 1-3-1 Kasumigaseki Chiyoda-ku Tokyo 100-8901 JAPAN
    • jisc.go.jp
Chia sẻ

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

ĐO VÀ KIỂM TRA ĐẶC TRƯNG IN

Các loại thang kiểm tra Việc đo các đặc tính của các đặc trưng in không những quan trọng trong việc cung cấp các quy cách trong các giai đoạn sản xuất in mà còn giúp kiểm soát kết quả in thật đúng như tờ in thử. Các thông số kiểm tra được xác định thông qua các phần tử kiểm tra được gắn kèm hình ảnh in.

CÁC ĐẶC TRƯNG KHI IN VÀ THUỘC TÍNH CỦA CHÚNG

Các đặc trưng in: Đối với chế bản, các đặc trưng in có thể được định nghĩa là “Các ảnh hưởngđược kết hợp của một số các đặc trưng cần phải được bù trừ khi tạo racác bản tách màu”. Các thuộc tính của các đặc trưng in: Trong quá trình chế bản, các đặc trưng in xác định sự cân chỉnh máy quét và thường được xác định theo các dữ liệu về mật độ tờ in và cân bằng xám. Đối với quá trình in, các đặc trưng in được định nghĩa là : “Tập hợp các đặc trưng có ảnh hưởng đến phục chế in và ảnh hưởng đến sự chính xác giữa tờ in thử và tờ in thật cũng như giữa các tờ in trong một lần in hay giữa nhiều lần tái bản”. Có nhiều yếu tố biến đổi gây ra sự khác biệt giữa tờ in thử và tờ in thật, giữa các tờ in trong một lần in và giữa các lần in. Các yếu tố này có thể được phân thành các thuộc tính cơ bản như sau:  •    Bề mặt tờ in•    Màu mực cơ bản (tông màu, mật độ)•    Sự truyền tông (gia tăng tầng thứ)•    Màu mực sơ cấp (sự nhận mực, thứ tự  in chồng màu)•    Cân bằng xám. Mặc dù các thuộc tính này được liệt kê như những thuộc tính riêng lẻ nhưng chúng không thể tách rời nhau mà trong thực tế chúng có ảnh hưởng qua lại lẫn nhau. Tuy nhiên chúng ta cần phải đo các thuộc tính này một cách riêng biệt để có thể xem xét ảnh hưởng của chúng đến sự biến đổi tổng thể. 

LỰA CHỌN MỰC IN PHÙ HỢP

Cách lựa chọn mực in phù hợp với vật liệu: Yêu cầu về mục đích sử dụng. Công nghệ sử dụng ở in và sau in. Các chuẩn mực của các hệ thống kiểm tra. (ngành thực phẩm, mỹ phẩm...)

TỔNG QUAN VỀ GIẤY VÀ MÀNG BAO BÌ

Giấy in: Ưu điểm: Thỏa mãn rất nhiều tính chất công nghệ, tính chất tiêu dùng, tính kinh tế,... Mỏng, nhẹ nhưng bền, bề mặt lại tương đối phẳng và láng. Cấu trúc xốp của giấy làm cho nó có khả năng chịu được áp lực đồng thời mực in rất dễ bám lên. Độ trắng của giấy đảm bảo cho chất lượng tái tạo hình ảnh. Khả năng tái sinh tốt.

PHẦN 3: LỰA CHỌN LÔ ANILOX PHÙ HỢP TRONG QUÁ TRÌNH IN FLEXO

Quy định chung khi chọn lô anilox: Lựa chọn lô anilox là quá trình bắt buộc trong quá trình in flexo. Khi lựa chọn các loại lô anilox dùng trong in flexo một cách hiệu quả cần phải căn cứ vào một số yếu tố cơ bản sau: